Cập nhật lần cuối: 2026-10-15 · Nội dung mang tính tham khảo văn hóa

Can chi là gì?

Can chi (còn gọi là Thiên can Địa chi, hay Giáp Tý) là hệ thống đặt tên chu kỳ của người Đông Á, dùng để gọi năm, tháng, ngày và giờ. Hệ thống ghép 10 Thiên can với 12 Địa chi, tạo thành chu kỳ 60 tên gọi gọi là lục thập hoa giáp. Vì thế người ta nói "năm Giáp Thìn", "ngày Mậu Ngọ", "giờ Tý".

Trong lịch Việt Nam, can chi xuất hiện ở mọi nơi: gọi năm sinh (Canh Ngọ, Bính Ngọ…), xem tuổi hợp, xem ngày tốt xấu, và là nền của tử vi, tứ trụ.

10 Thiên can

Mười can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Mỗi can mang một hành trong Ngũ hành và một tính âm hoặc dương; các can lẻ (thứ 1, 3, 5, 7, 9) là dương, các can chẵn là âm.

CanNgũ hànhÂm/Dương
GiápMộcDương
ẤtMộcÂm
BínhHỏaDương
ĐinhHỏaÂm
MậuThổDương
KỷThổÂm
CanhKimDương
TânKimÂm
NhâmThủyDương
QuýThủyÂm

12 Địa chi và 12 con giáp

Mười hai chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, ứng với 12 con giáp. Chi cũng chia một ngày thành 12 canh giờ, mỗi canh giờ dài hai tiếng; giờ Tý bắt đầu từ 23h đêm hôm trước.

ChiCon giápNgũ hànhÂm/DươngCanh giờ
TýChuộtThủyDương23h–1h
SửuTrâuThổÂm1h–3h
DầnHổMộcDương3h–5h
MãoMèoMộcÂm5h–7h
ThìnRồngThổDương7h–9h
TỵRắnHỏaÂm9h–11h
NgọNgựaHỏaDương11h–13h
MùiDêThổÂm13h–15h
ThânKhỉKimDương15h–17h
DậuGàKimÂm17h–19h
TuấtChóThổDương19h–21h
HợiLợnThủyÂm21h–23h

Chi thứ tư là Mão: người Việt gọi là con Mèo, còn Trung Quốc và nhiều nước gọi là con Thỏ. Ngũ hành của chi ở đây theo cách gán phổ biến trong lịch pháp; một số sách còn gán thêm "tàng can" (can ẩn) cho mỗi chi.

60 hoa giáp

Vì 10 và 12 có ước chung là 2, can dương chỉ ghép với chi dương và can âm với chi âm, nên có 60 cặp chứ không phải 120. Chu kỳ bắt đầu ở Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi, rồi quay lại Giáp Tý. Mỗi hàng dưới đây là một "tuần" 10 mục:

Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý Dậu
Giáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý Mùi
Giáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý Tỵ
Giáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý Mão
Giáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý Sửu
Giáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi

Mỗi cặp can chi còn có một nạp âm (ví dụ Giáp Tý là "Hải trung kim") dùng khi xem mệnh. Hai cặp liền nhau chung một nạp âm. Dưới đây là các năm gần đây:

Năm dương lịchCan chiCon giápNạp âm
2023Quý MãoMèoKim bạch kim
2024Giáp ThìnRồngPhú đăng hỏa
2025Ất TỵRắnPhú đăng hỏa
2026Bính NgọNgựaThiên hà thủy
2027Đinh MùiDêThiên hà thủy
2028Mậu ThânKhỉĐại trạch thổ
2029Kỷ DậuGàĐại trạch thổ
2030Canh TuấtChóThoa xuyến kim
2031Tân HợiLợnThoa xuyến kim
2032Nhâm TýChuộtTang đố mộc
2033Quý SửuTrâuTang đố mộc
2034Giáp DầnHổĐại khê thủy

Lưu ý: năm can chi tính theo năm âm lịch; những ngày từ 1/1 dương lịch đến trước Tết vẫn thuộc năm can chi của năm trước.

Cách tính can chi năm, tháng, ngày, giờ

Năm

Với năm dương lịch, lấy chữ số cuối để tìm can: 4 là Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ, 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý. Để tìm chi, lấy năm trừ 4 rồi chia cho 12 lấy số dư (0 là Tý, 1 Sửu, 2 Dần…). Ví dụ 2024: chữ số cuối 4 là Giáp; (2024 − 4) chia 12 dư 4 là Thìn: năm Giáp Thìn.

Tháng

Tháng Giêng âm lịch luôn là tháng Dần, các tháng sau lần lượt Mão, Thìn… đến tháng Chạp là Sửu. Can của tháng Giêng phụ thuộc can năm: năm Giáp hoặc Kỷ khởi Bính Dần; Ất hoặc Canh khởi Mậu Dần; Bính hoặc Tân khởi Canh Dần; Đinh hoặc Nhâm khởi Nhâm Dần; Mậu hoặc Quý khởi Giáp Dần. Các tháng sau tăng dần một can.

Ngày

Can chi ngày là chu kỳ 60 ngày chạy liên tục, không bị ngắt bởi tháng hay năm. Cần một ngày mốc: chẳng hạn ngày 1/1/2000 là Mậu Ngọ, rồi đếm tiếp.

Giờ

Giờ Tý (23h–1h) của ngày có can Giáp hoặc Kỷ là Giáp Tý; ngày Ất hoặc Canh là Bính Tý; ngày Bính hoặc Tân là Mậu Tý; ngày Đinh hoặc Nhâm là Canh Tý; ngày Mậu hoặc Quý là Nhâm Tý. Các giờ sau tăng dần một can.

Quan hệ hợp, xung giữa các chi

Khi xem tuổi hay xem ngày, người ta so quan hệ giữa hai chi:

Quan hệCác cặp / bộ ba
Tam hợpThân – Tý – Thìn · Hợi – Mão – Mùi · Dần – Ngọ – Tuất · Tỵ – Dậu – Sửu
Lục hợpTý – Sửu · Dần – Hợi · Mão – Tuất · Thìn – Dậu · Tỵ – Thân · Ngọ – Mùi
Lục xungTý – Ngọ · Sửu – Mùi · Dần – Thân · Mão – Dậu · Thìn – Tuất · Tỵ – Hợi
Lục hạiTý – Mùi · Sửu – Ngọ · Dần – Tỵ · Mão – Thìn · Thân – Hợi · Dậu – Tuất

Theo quan niệm truyền thống, tam hợp và lục hợp là hợp nhau, lục xung và lục hại là kỵ nhau. Đây là một yếu tố trong số nhiều yếu tố khi xem tuổi hợp hoặc chọn ngày tốt, không phải kết luận về số phận.

Tra can chi

Tra can chi

Lưu ý: nếu ngày sinh trước Tết thì năm âm lịch (và can chi) là năm trước.

Can chi hôm nay

Đọc tiếp