Hoàng đạo và Hắc đạo là gì?
Trong quan niệm xem ngày của người Việt và Trung Hoa, mỗi ngày (và mỗi giờ) được gán cho một trong 12 vị sao xoay vòng. Sáu sao được coi là cát tinh, ngày đó gọi là ngày Hoàng đạo ("đường vàng"); sáu sao còn lại là hung tinh, ngày đó gọi là ngày Hắc đạo ("đường đen"). Khi cần chọn ngày làm việc lớn như cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, nhiều người ưu tiên ngày Hoàng đạo.
12 sao và ý nghĩa
Mười hai sao theo thứ tự xoay vòng: Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Bảo Quang, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trần.
| Sao | Loại | Ý nghĩa truyền thống |
|---|---|---|
| Thanh Long | Hoàng đạo | Rồng xanh; sao tốt, được coi là hợp nhiều việc. |
| Minh Đường | Hoàng đạo | Cung sáng, nơi vua thiết triều; tốt cho việc cần sự chính danh. |
| Thiên Hình | Hắc đạo | Hình phạt; thường xem là xấu, hợp việc xử đoán hơn việc vui. |
| Chu Tước | Hắc đạo | Chim đỏ; hay gắn với thị phi, cãi vã, nên kiêng việc cần hòa khí. |
| Kim Quỹ | Hoàng đạo | Tủ vàng; tốt cho cưới hỏi, tài lộc. |
| Bảo Quang | Hoàng đạo | Còn gọi Thiên Đức; ánh sáng quý, tốt cho nhiều việc. |
| Bạch Hổ | Hắc đạo | Hổ trắng; được coi là nặng vía, thường kiêng việc lớn. |
| Ngọc Đường | Hoàng đạo | Nhà ngọc; tốt cho khởi công, xây dựng. |
| Thiên Lao | Hắc đạo | Nhà giam; thường xem là bế tắc, trở ngại. |
| Huyền Vũ | Hắc đạo | Rùa đen; hay gắn với mất mát, thất thoát. |
| Tư Mệnh | Hoàng đạo | Vị thần coi mệnh; tốt, hợp cầu phúc, khởi sự. |
| Câu Trần | Hắc đạo | Móc xích; thường xem là vướng mắc, kéo dài. |
Sáu sao Hoàng đạo là Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh.
Cách xác định sao của một ngày
Sao của một ngày phụ thuộc vào Địa chi của ngày và tháng tiết khí (tháng bắt đầu từ Lập xuân là tháng Dần, không phải tháng âm lịch; xem bài 24 tiết khí). Người ta xác định ngày nào "khởi" sao Thanh Long, rồi các sao còn lại nối tiếp theo thứ tự từng chi:
| Tháng tiết khí | Thanh Long ở ngày chi |
|---|---|
| Dần, Thân | Tý |
| Mão, Dậu | Dần |
| Thìn, Tuất | Thìn |
| Tỵ, Hợi | Ngọ |
| Tý, Ngọ | Thân |
| Sửu, Mùi | Tuất |
Ví dụ: trong tháng Dần (từ Lập xuân), ngày chi Tý là Thanh Long, ngày Sửu là Minh Đường, ngày Dần là Thiên Hình, và cứ thế. Đi hết 12 ngày thì quay lại. Vì mỗi vòng có 6 sao tốt và 6 sao xấu, nên cứ 12 ngày có đúng 6 ngày Hoàng đạo, và khi sang tháng tiết khí mới thì cách xếp đổi đi.
Đây là cách xác định phổ biến. Âm Lịch VN tính tháng tiết khí theo ngày Mặt Trời đạt kinh độ 315° (Lập xuân) làm mốc đầu tháng Dần.
Giờ Hoàng đạo
Mỗi ngày chia 12 canh giờ (mỗi canh hai tiếng) và cũng có 6 giờ Hoàng đạo. Giờ Hoàng đạo chỉ phụ thuộc chi của ngày:
| Ngày chi | 6 giờ Hoàng đạo |
|---|---|
| Tý | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Sửu | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| Dần | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Mão | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| Thìn | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| Tỵ | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| Ngọ | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Mùi | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| Thân | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Dậu | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| Tuất | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| Hợi | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
Bảng này cho thấy một quy luật: hai ngày cách nhau 6 chi (xung nhau, ví dụ Tý và Ngọ) có cùng bộ giờ Hoàng đạo. Quy đổi canh giờ sang giờ đồng hồ: Tý 23h–1h, Sửu 1h–3h, Dần 3h–5h, Mão 5h–7h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Ngọ 11h–13h, Mùi 13h–15h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Tuất 19h–21h, Hợi 21h–23h.
Nên hiểu thế nào cho đúng
- Hoàng đạo chỉ là một trong nhiều yếu tố. Người xem ngày còn xét Thập nhị trực, các ngày kiêng như Tam nương, Nguyệt kỵ, Dương công kỵ nhật, và sự xung hợp với tuổi người làm việc. Ngày Hoàng đạo mà xung tuổi thường được cân nhắc lại.
- Hắc đạo không có nghĩa là "cấm". Nhiều người vẫn làm việc vào ngày Hắc đạo, nhất là việc không cần chọn ngày; ngược lại, ngày Hoàng đạo không bảo đảm thuận lợi.
- Đây là quan niệm văn hóa, không phải khoa học. Chưa có bằng chứng thực nghiệm rằng ngày Hoàng đạo ảnh hưởng đến kết quả công việc. Hãy xem như một nét truyền thống để tham khảo; quyết định quan trọng (tài chính, sức khỏe, pháp lý) cần dựa trên cân nhắc thực tế và ý kiến chuyên gia.
- Các sách có thể khác nhau ở cách gán sao cho từng ngày và giờ. Âm Lịch VN theo cách phổ biến nêu ở trên.
Hôm nay là ngày gì?
Để chọn ngày cho một việc cụ thể và theo tuổi của bạn, hãy dùng công cụ Xem ngày tốt xấu. Muốn xem cả tháng, mở lịch vạn niên: chấm xanh đánh dấu ngày Hoàng đạo. Bạn cũng có thể xem gợi ý hằng ngày theo con giáp.