Đông tứ mệnh, Mộc. Quẻ Chấn ở hướng Đông; Phục Vị là chính hướng này.

Tây Bắc Ngũ Quỷ
Bắc Thiên Y
Đông Bắc Lục Sát
Tây Tuyệt Mệnh
Cung phiChấn (3)
Đông Phục Vị
Tây Nam Họa Hại
Nam Sinh Khí
Đông Nam Diên Niên

La bàn vẽ theo quy ước Bắc ở trên. Mỗi ô ghi hướng và tên du niên tương ứng.

Du niênHướng
Sinh KhíNam
Thiên YBắc
Diên NiênĐông Nam
Phục VịĐông
Tuyệt MệnhTây
Ngũ QuỷTây Bắc
Lục SátĐông Bắc
Họa HạiTây Nam

Truyền thống thường xét các hướng này cho cửa chính, hướng bếp, hướng đầu giường hay bàn làm việc. Khi các thành viên trong nhà khác nhóm Đông tứ và Tây tứ mệnh, các sách xử lý khác nhau.

Nam sinh (âm lịch)

1961 (Tân Sửu), 1970 (Canh Tuất), 1979 (Kỷ Mùi), 1988 (Mậu Thìn), 1997 (Đinh Sửu), 2006 (Bính Tuất)

Nữ sinh (âm lịch)

1961 (Tân Sửu), 1970 (Canh Tuất), 1979 (Kỷ Mùi), 1988 (Mậu Thìn), 1997 (Đinh Sửu), 2006 (Bính Tuất)

Xem các cung khác

Tính cung phi từ năm sinh · Cách tính và mức kiểm chứng

Bát trạch là phong thủy dân gian, không có cơ sở khoa học đã được kiểm chứng, và các sách có thể ghi khác nhau ở vài chỗ. Đừng đặt nó trên các yếu tố an toàn, kết cấu, ánh sáng, thông gió, pháp lý hay nhu cầu thực tế của gia đình. Kết quả chỉ để tham khảo văn hóa.